CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Câu hỏi thường gặp cho học bổng ADS/ALAS niên khóa 2012
I.    GIỚI THIỆU CHUNG
II.    ĐIỀU KIỆN HỢP LỆ CỦA HỌC BỔNG ADS/ALAS
III.    YÊU CẦU TIẾNG ANH
IV.    YÊU CẦU KINH NGHIỆM LÀM VIỆC
V.    QUY TRÌNH NỘP HỒ SƠ
VI.    LỰA CHỌN KHÓA HỌC
VII.    TRAO HỌC BỔNG
 
I.  GIỚI THIỆU CHUNG
 

Trả lời:

Học bổng Australia là sáng kiến đã được cựu Thủ tướng Australia công bố vào tháng 11 năm 2009 nhằm mục đích hợp nhất các chương trình học bổng quốc tế của Australia thành một chương trình duy nhất. Học bổng Australia nhằm mục đích thúc đẩy phát triển kiến thức, liên kết giáo dục và mối quan hệ bền vững giữa Australia và các nước láng giềng. Học bổng Australia bao gồm Học bổng Phát triển và Học bổng Endeavour.

Học bổng Phát triển bao gồm Học bổng Phát triển Australia (ADS) và Học bổng Năng lực Lãnh đạo Australia (ALA). Các học bổng ADS và ALA do Cơ quan Phát triển Quốc tế Australia (AusAID) quản lý. ALA bao gồm học bổng ALA dài hạn (ALAS) và Học bổng ALA ngắn hạn (ALAF). Ở Việt Nam, ALAS không còn là học bổng độc lập mà hiện nay là học bổng bổ sung được quản lý cùng học bổng ADS.

Học bổng Endeavour do Bộ Giáo dục, Nhân dụng và Quan hệ việc làm (DEEWR) quản lý.

Để biết thêm thông tin xin truy cập các trang web sau:
www.australiaawards.gov.au
www.ausaid.gov.au/scholar
www.asdiv.edu.vn
www.endeavour.deewr.gov.au

Trả lời:

Học bổng Phát triển Australia (ADS) và Học bổng Năng lực Lãnh đạo Australia (ALAS) là những học bổng Phát triển dài hạn do AusAID quản lý theo chương trình Học bổng Australia. ADS và ALAS là một cấu phần quan trọng của chương trình viện trợ song phương của Australia cho Việt Nam, được trao tặng hằng năm để đáp ứng ưu tiên về nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam và phát triển các mối liên kết giữa Australia và Việt Nam.

Từ năm 2011, ADS và ALAS đã được hợp nhất thành một quy trình nộp hồ sơ và quy trình tuyển chọn duy nhất (ADS / ALAS). Hiện tại học bổng ALAS không còn là học bổng độc lập tại Việt Nam, mà là học bông bổ sung cho ADS. Những quyền lợi học bổng ALAS bao gồm Chương trình Phát triển Năng lực Lãnh đạo được thiết kế để tăng cường kiến thức và kỹ năng lãnh đạo. Người nhận học bổng sẽ cùng những người đạt học bổng Năng lực Lãnh đạo khác tham gia đào tạo về kỹ năng lãnh đạo, thảo luận về phát triển và có cơ hội xây dựng hệ thống mạng lưới hữu hiệu. Để có thêm thông tin về quyền lợi của học bổng ALAS, xin truy cập: http://www.ldp.net.au

Học bổng ALA được trao cho ứng viên nộp đơn có tố chất lãnh đạo xuất sắc và có điểm IELTS tối thiểu 6.5 (hoặc TOEFL tương đương) và không có điểm thành phần dưới 6.0 tại thời điểm nộp hồ sơ.

Vòng học bổng 2012 sẽ trao tối đa 250 suất học bổng sau đại học ADS/ALAS cho các ứng viên Việt Nam để học tập tại một trường đại học Australia mà họ lựa chọn.

Trả lời:

Học bổng ngắn hạn được trao theo chương trình Học bổng Năng lực Lãnh đạo ngắn hạn (ALAF). ALAF nhằm mục đích phát triển các cá nhân đang nắm cương vị lãnh đạo hoặc có tố chất lãnh đạo làm việc trong các lĩnh vực ưu tiên để tăng cường năng lực thể chế của các nước đối tác và để thúc đẩy các mục tiêu chính sách quan trọng trong khu vực.

ALAF được thiết kế để trao cơ hội học tập, nghiên cứu ngắn hạn và các chương trình nghiệp vụ tại Australia. Hồ sơ xin ALAF sẽ được các tổ chức Australia nộp 2 lần một năm. Các tổ chức sở tại Australia hợp tác với các cơ quan đối tác của các quốc gia hội đủ điều kiện như Việt Nam đề cứ ứng viên tham gia chương trình đào tạo.

Các chương trình ALAF được lựa chọn thông qua một quy trình cạnh tranh.

Để biết thêm thông tin, xin truy cập:www.australiaawards.gov.au

 
II.  ĐIỀU KIỆN HỢP LỆ CỦA HỌC BỔNG ADS/ALAS
 

Trả lời:

Để có đủ điều kiện để nộp đơn xin học bổng ADS/ALAS, bạn phải:

  • là công dân Việt Nam, đang cư trú tại Việt Nam tại thời điểm nộp hồ sơ.
     
  • không được mang quốc tịch hoặc có hộ khẩu thường trú ở bất kỳ quốc gia nào khác.
     
  • không được kết hôn hoặc đính hôn/sống như vợ chồng với một người có quốc tịch hoặc có thường trú dài hạn tại Australia hoặc New Zealand.
     
  • có bằng đại học chính quy (đối với ứng viên bậc thạc sĩ) hoặc bằng thạc sĩ (đối với ứng viên bậc tiến sĩ).
     
  • thuộc về một trong 3 nhóm đối tượng học bổng sau đây và đáp ứng các yêu cầu liên quan (xem Câu hỏi thường gặp 5 để biết thêm chi tiết).
  1. Các cán bộ cơ quan địa phương và người làm trong lĩnh vực phát triển;
  2. Các cán bộ cơ quanTrung ương;
  3. Giảng viên đại học/cao đẳng (bao gồm cả giảng viên tiếng Anh) và cán bộ nghiên cứu.
  • cam kết trở lại làm việc tại Việt Nam ít nhất hai năm sau khi hoàn thành khóa học tại Australia..
     
  • không có học bổng Chính phủ Australia nào (ví dụ Học bổng Endeavour) trong vòng hai năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
     
  • Có tối thiểu hai năm kinh nghiệm làm việc phù hợp tại Việt Nam, trừ những ứng viên có hoàn cảnh khó khăn chỉ yêu cầu có tối thiểu 12 tháng kinh nghiệm phù hợp (phải cung cấp bằng chứng về kinh nghiệm làm việc tại thời điểm nộp hồ sơ).

Nếu là cựu sinh viên AusAID, bạn chỉ được nộp hồ sơ xin học bổng AusAID dài hạn nếu bạn đã quay trở lại và cư trú tại Việt Nam một khoảng thời gian bằng hai lần tổng thời gian mà bạn đã học tập tại Australia theo học bổng AusAID.

Trả lời:

Để đủ điều kiện bạn phải thuộc một trong các nhóm đối tượng của học bổng sau và đáp ứng yêu cầu IELTS và điểm trung bình tốt nghiệp tương ứng với từng nhóm.

* Chứng chỉ IELTS hoặc TOEFL iBT sẽ được coi là hợp lệ nếu các ngày thi được tổ chức vào hoặc sau 01 tháng Một năm 2011. Lưu ý chứng chỉ hợp lệ phải nộp cùng đơn xin học bổng trực tuyến đến ngay 30 tháng Tư năm 2012.


 

Trả lời:

Những ứng viên có hoàn cảnh khó khăn bao gồm người từ các huyện và các tỉnh nghèo theo quy định và người khuyết tật.

Nếu bạn (i) sinh ra ở HOẶC học ở trường trung học VÀ (ii) đang làm việc tại một trong các huyện và tỉnh nghèo theo quy định bạn sẽ được xét là có hoàn cảnh khó khăn.

Các ứng viên có hoàn cảnh khó khăn sẽ phải cung cấp bằng chứng tại thời điểm nộp hồ sơ về nơi sinh, trường trung học đã tốt nghiệp, nơi làm việc hiện tại và/hoặc khuyết tật cụ thể.

Trả lời:

i. Ứng viên ALAS sẽ được lựa chọn từ tổng số người nộp đơn ADS trong vòng 2012. Chúng tôi đã sửa đổi và điều chỉnh Đơn xin học bổng để hợp nhất đầy đủ nội dung cho cả ứng viên ADS và ALAS. Hiện tại ALAS là một học bổng bổ sung cho ADS và trong Đơn xin học bổng không còn phần riêng biệt mà người nộp đơn ALAS phải hoàn thành giống như vòng 2011.

ii. Tất cả các ứng viên từ cả ba nhóm đều phải nộp hồ sơ trực tuyến. Hồ sơ giấy không còn được chấp nhận và sẽ bị coi là không hợp lệ. Ứng viên cũng không phải nộp một bản sao giấy của hồ sơ trực tuyến.

iii. Tất cả các ứng viên đều phải nộp Thư ủng hộ của cơ quan, sử dụng mẫu đơn kèm theo Thông tin dành cho ứng viên Việt Nam (tải tại đây). Vòng học bổng năm nay không còn áp dụng mẫu Thư giới thiệu đặc biệt cho các ứng viên là cán bộ cơ quan trung ương.

iv. Có một số thay đổi trong việc xác định các ứng viên có hoàn cảnh khó khăn và điều kiện hợp lệ của đối tượng khó khăn:

  • Người nộp đơn có hoàn cảnh khó khăn được định nghĩa là i) những người từ các huyện và các tỉnh nghèo theo quy định và ii) người khuyết tật. Ứng viên dân tộc thiểu số sẽ được coi là có hoàn cảnh khó khăn chỉ khi họ đến từ các huyện và các tỉnh nghèo.
     
  • Người nộp đơn có hoàn cảnh khó khăn phải có điểm trung bình tối thiểu là 6,5 như tất cả ứng viên nhóm 1 khác.
     
  • Người nộp đơn có hoàn cảnh khó khăn ở nhóm 1 năm nay phải có ít nhất 12 tháng kinh nghiệm làm việc phù hợp, còn đối với tất cả các ứng viên ở nhóm khác yêu cầu tối thiểu là hai năm kinh nghiệm làm việc phù hợp.
     
  • Người nộp đơn có hoàn cảnh khó khăn sẽ phải đáp ứng tối thiểu IELTS 4.5 (không có điểm thành phần dưới 3.5) tại kỳ thi IELTS nếu họ đỗ vòng sơ tuyển để vào vòng phỏng vấn. Họ không phải đáp ứng yêu cầu IELTS này tại thời điểm nộp hồ sơ.

v. Xem thêm các điều kiện hợp lệ ở Câu hỏi 4 về những quy định đối với người đã học tập theo học bổng AusAID hoặc học bổng Chính phủ Australia trước đây.

Trả lời:

Bạn PHẢI thuộc về và chỉ có thể nộp đơn theo nhóm 3:

1. Giảng viên bậc đại học làm việc tại một trường đại học, học viện, trường cao đẳng
2. Giảng viên tiếng Anh đại học/cao đẳng
3. Cán bộ nghiên cứu làm việc tại trường đại học, viện nghiên cứu hoặc trung tâm nghiên cứu

Ứng viên bậc tiến sĩ phải có bằng thạc sĩ và ứng viên thạc sĩ nghiên cứu phải có bằng đại học chính quy.

Ứng viên bậc tiến sĩ phải có điểm tổng IELTS tối thiểu 5.5 (hoặc TOEFL tương đương) và ứng viên Thạc sĩ nghiên cứu là 4.5 tại thời điểm nộp hồ sơ. (Ứng viên bậc Thạc sĩ là giảng viên tiếng Anh phải có IELTS tối thiểu 5.5).

Ứng viên tiến sĩ và thạc sĩ nghiên cứu đều phải có điểm tốt nghiệp trung bình tối thiểu 7,0 tại thời điểm nộp hồ sơ.

Ứng viên tiến sĩ và thạc sĩ nghiên cứu phải nộp thư giới thiệu học thuật của hai người giới thiệu và danh mục các bài báo hoặc báo cáo nghiên cứu phù hợp. (Tải mẫu thư giới thiệu tại đây)

Hồ sơ xin học bổng Tiến sĩ và Thạc sĩ nghiên cứu theo nhóm 1 và 2 sẽ được coi là không hợp lệ.

Ứng viên xin học bổng Tiến sĩ hoặc Thạc sĩ nghiên cứu phải cung cấp bằng chứng về việc liên hệ với giáo sư hướng dẫn tại một trường đại học Australia vào thời điểm nộp hồ sơ.

Xin lưu ý ứng viên Tiến sĩ hoặc Thạc sĩ nghiên cứu khi nhận được học bổng có điều kiện sẽ phải cung cấp một bản đề cương nghiên cứu chi tiết để nộp cho các trường đại học Australia khi làm thủ tục nhập học. Bản đề cương này phải bao gồm Phương pháp nghiên cứu, kế hoạch thực hiện nghiên cứu và phần tổng quan nghiên cứu tóm tắt.

Hướng dẫn tìm giáo sư hướng dẫn luận văn và cách chuẩn bị đề cương nghiên cứu có thể tải tại đây.

Trả lời:

Không. Đây không còn là một điều kiện hợp lệ đối với các ứng viên bậc tiến sĩ, họ không còn phải nộp bài báo đăng trên tạp chí "khoa học" .Tuy nhiên, ứng viên bậc tiến sĩ phải nộp một danh sách các bài báo có liên quan trong hồ sơ của họ. Ứng viên bậc tiến sĩ khi qua vòng sơ tuyển và vào vòng phỏng vấn sẽ phải mang bản sao của các bài báo đã kê khai. Chất lượng và nơi các bài báo được đăng sẽ là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá trình độ chuyên môn của ứng viên để trao học bổng bậc tiến sĩ.

Trả lời:

Bạn phải là nhân viên toàn thời gian trong 30 cơ quan Trung ương thuộc Chính phủ.

Bạn phải có hai năm kinh nghiệm làm việc liên tục và phù hợp trong cơ quan hiện tại và đáp ứng các yêu cầu nộp hồ sơ khác của nhóm 2.

Bạn phải nộp một Thư ủng hộ của cơ quan cùng với hồ sơ của bạn (tải mẫu tại đây).

Trả lời:

Bạn không đủ điều kiện để nộp hồ sơ theo nhóm 2 nếu bạn là một nhân viên của một doanh nghiệp thương mại dưới bất kỳ cơ quan Trung ương nào. Tuy nhiên, bạn có thể nộp hồ sơ theo Nhóm 1 nếu đơn vị công tác của bạn là công ty nhà nước tham gia vào các lĩnh vực nông thôn, cơ sở hạ tầng nông thôn, cung cấp các dịch vụ nông thôn hoặc đang công tác trong lĩnh vực phát triển phù hợp với các lĩnh vực ưu tiên của chiến lược hợp tác phát triển Việt Nam-Australia.

Trả lời:

Nếu bạn đang làm việc cho dự án Chính phủ có liên quan tới các lĩnh vực nông thôn, cơ sở hạ tầng nông thôn, cung cấp dịch vụ tại các khu vực nông thôn, hoặc đang công tác về các vấn đề phát triển liên quan đến những lĩnh vực ưu tiên của chiến lược hợp tác phát triển Việt Nam-Australia thì bạn có thể nộp hồ sơ theo Nhóm 1.

Trả lời:

Bạn có thể nộp hồ sơ theo Nhóm 1 nếu công ty bạn đang làm việc tham gia vào các lĩnh vực nông thôn, cơ sở hạ tầng nông thôn, cung cấp các dịch vụ ở nông thôn, hoặc đang công tác về các vấn đề phát triển liên quan đến những ưu tiên của chiến lược hợp tác phát triển Việt Nam-Australia.

Trả lời:

Không. Ứng viên không được nộp hồ sơ xin học bổng cùng bậc học tương tự với bậc học cuối cùng của họ.

Trả lời:

Nếu bạn là người đã từng đạt học bổng ADS hoặc ALAS, bạn chỉ được nộp hồ sơ xin học bổng tiến sĩ sau khi bạn đã quay trở lại và cư trú tại Việt Nam tổng thời gian bằng hai lần tổng thời gian mà bạn đã ở Australia theo học bổng AusAID (ví dụ, những người học Thạc sĩ theo học bổng ADS hoặc ALAS tại Australia trong hai năm sẽ đủ điều kiện để nộp hồ sơ xin học bổng AusAID bậc tiến sĩ sau khi họ đã trở lại và cư trú tại Việt Nam bốn năm).

 
III.  YÊU CẦU TIẾNG ANH
 

Trả lời:

Yêu cầu IELTS (hoặc TOEFL tương ứng) theo nhóm ứng viên như sau:

Nhóm 1
Ứng viên Nhóm 1 bao gồm cả các ứng viên có hoàn cảnh khó khăn được khuyến khích nhưng không phải nộp chứng chỉ IELTS tại thời điểm nộp hồ sơ. Ứng viên đã qua vòng sơ tuyển sẽ được mời tham dự một kỳ thi IELTS Tuyển chọn. Kỳ thi IELTS Tuyển chọn này do AusAID tài trợ và là một phần của quy trình tuyển chọn ADS. Ở kỳ thi này các ứng viên đã qua vòng sơ tuyển sẽ phải đạt điểm tổng IELTS là 4.5 (không có điểm thành phần dưới 3.5).

Nhóm 2 & 3
Yêu cầu IELTS tối thiểu đối với ứng viên bậc Tiến sĩ và tất cả các ứng viên là giảng viên tiếng Anh (TESOL) (Thạc sĩ và Tiến sĩ) là 5.5 (không có điểm thành phần dưới 5.0) tại thời điểm nộp hồ sơ. Tất cả các ứng viên thạc sĩ khác không phải giảng viên tiếng Anh phải có điểm IELTS tối thiểu là 4.5 (không có điểm thành phần dưới 3,5) tại thời điểm nộp hồ sơ.

Ứng viên ALAS

Để được xét duyệt Học bổng ALA người nộp đơn ALA (đối với tất cả các Nhóm) phải có điểm IELTS tối thiểu 6.5 và không có điểm thành phần dưới 6.0 tại thời điểm nộp hồ sơ.

Tất cả những người được trao học bổng ADS/ALAS trước khi đi học phải đáp ứng các yêu cầu IELTS đầu vào của trường đại học tại Australia mà họ đã lựa chọn khóa học (khoảng 6.0-7.5). Có thể tìm thấy thông tin này trên các trang web của các trường đại học Australia.

Trả lời:

Ứng viên Nhóm 2 và 3 PHẢI nộp chứng chỉ IELTS có ngày thi vào hoặc sau ngày 01 tháng Một năm 2011 cùng lúc nộp hồ sơ. Chứng chỉ IELTS/TOEFL iBT nộp sau ngày vòng học bổng kết thúc 30 Tháng Tư 2012 sẽ bị coi là không hợp lệ.

 
IV.  YÊU CẦU KINH NGHIỆM LÀM VIỆC
 

Trả lời:

Tất cả các ứng viên ADS /ALAS, trừ trường hợp là người nộp đơn có hoàn cảnh khó khăn, PHẢI có hai năm kinh nghiệm làm việc phù hợp gần đây tại Việt Nam tại thời điểm nộp hồ sơ. Đối với ứng viên Nhóm 2, hai năm kinh nghiệm làm việc phải liên tục trong cơ quan hiện tại. Thời gian thử việc sẽ được tính trong hai năm đó.

Ứng viên có hoàn cảnh khó khăn không cần phải có kinh nghiệm làm việc đủ 2 năm nhưng phải có ít nhất 12 tháng kinh nghiệm làm việc.

Trả lời:

Đối với ứng viên Nhóm 1 và 3, kinh nghiệm làm việc không nhất thiết phải liên tục hoặc với cùng một cơ quan, nhưng vẫn phải phù hợp với lĩnh vực học tập và nghiên cứu mà họ đề xuất.

Riêng ứng viên Nhóm 2 phải có đủ 2 năm kinh nghiệm làm việc liên tục tại cùng một cơ quan.

Trả lời:

Có. Tất cả các ứng viên phải nộp bản sao công chứng hợp đồng lao động cùng với hồ sơ xin học bổng để chứng minh họ đáp ứng yêu cầu về thời gian kinh nghiệm làm việc phù hợp.

Tất cả các ứng viên cũng phải nộp Thư ủng hộ của cơ quan hiện tại hoặc trước đây (nếu không có việc làm tại thời điểm nộp hồ sơ) cùng hồ sơ xin học bổng.

Đối với ứng viên Nhóm 2, bản sao công chứng hợp đồng lao động và Thư ủng hộ của cơ quan phải nêu rõ rằng họ đã làm việc liên tục tại cùng một cơ quan trong hai năm.

Các ứng viên có hoàn cảnh khó khăn phải chứng minh ít nhất 12 tháng kinh nghiệm làm việc phù hợp trong hợp đồng lao động và Thư ủng hộ của cơ quan.

 
V.  QUY TRÌNH NỘP HỒ SƠ
 

Trả lời:

Tất cả các ứng viên phải nộp hồ sơ trực tuyến cùng với tài liệu bổ sung từ ngày 1 tháng Hai đến hết 30 tháng Tư năm 2012.

Hồ sơ xin học bổng giấy sẽ không được chấp nhận và sẽ được coi là không hợp lệ.

Vòng học bổng ADS/ALAS 2012 cũng không yêu cầu ứng viên gửi bản sao giấy của hồ sơ trực tuyến đến văn phòng ASDiV.

Trả lời:

Bạn phải nộp toàn bộ những tài liều có trong danh sách sau đây cùng với đơn xin học bổng trực tuyến

1. Một bản sao công chứng bằng cấp chính quy

2. Một bản dịch công chứng bằng cấp chính quy (nếu không phải bằng tiếng Anh)

3. Một bản sao công chứng bảng điểm chính quy

4. Một bản dịch công chứng bảng điểm chính quy (nếu không phải bằng tiếng Anh)

5. Một bản sao công chứng giấy tờ chứng minh quốc tịch (hộ chiếu HOẶC chừng minh thư nhân dân)

6. Một bản sao công chứng giấy khai sinh gốc

7. Một bản dịch công chứng giấy khai sinh gốc

8. Một bản sao công chứng hợp đồng làm việc để chứng minh kinh nghiệm làm việc

9. Một bản Lý lịch tự thuật dán ảnh 4x6 đóng dấu của cơ quan hiện tại hoặc trước đây (tải mẫu tại đây)

10. Một thư ủng hộ của cơ quan, đóng dấu của cơ quan hiện tại hoặc trước đây (tải mẫu tại đây)

11. Một (1) thư giới thiệu học thuật đối với tất cả các ứng viên thạc sĩ hệ tập trung (tải mẫu tại đây)

12. Hai (2) thư giới thiệu học thuật đối với ứng viên thạc sĩ nghiên cứu và tiến sĩ (tải mẫu tại đây)

13. Một danh mục các bài báo phù hợp đối với ứng viên thạc sĩ nghiên cứu và tiến sĩ

14. Chứng chỉ trình độ tiếng Anh (IELTS hoặc TOEFL tương ứng) còn hiệu lực, có ngày thi vào hoặc sau ngày 01 tháng 1 năm 2011 đối với ứng viên Nhóm 2 và 3, và nếu có (nhưng không bắt buộc) đối với Nhóm 1.

15. Bằng chứng về việc ứng viên đã liên lạc với giáo sư hướng dẫn đối với các ứng viên thạc sĩ nghiên cứu và tiến sĩ

16. Thư mời học có điều kiện /không điều kiện của một trường đại học Australia (nếu có)

17. Giấy chứng nhận thành tích/giải thưởng ở cấp quốc gia/tỉnh hoặc giấy khen toàn khóa học đại học (nếu có)

18. Ứng viên là người khuyết tật được chứng nhận phải nộp bằng chứng về khuyết tật

19. Ứng viên là người có hoàn cảnh khó khăn phải nộp bằng chứng về tình trạng khó khăn nếu chưa được cung cấp trong các tài liệu bổ sung, ví dụ như bảng điểm trung học phổ thông.

Trả lời:

Hội đồng Tuyển chọn (JSC) bao gồm đại diện của AusAID và Bộ Giáo dục và Đào tạo (MOET) xét chọn học bổng ADS và đề cử các ứng viên học bổng ALAS để Canberra quyết định, dựa trên việc đánh giá các yếu tố sau:

ADS / ALAS
Kết quả học tập
Sự phù hợp ngành học mà ứng viên lựa chọn
Khả năng đóng góp cho sự phát triển của Việt Nam

ALAS
Tố chất và tiềm năng lãnh đạo xuất sắc.

Trả lời:

Bảng điểm Đại học có thể do Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Trưởng Phòng Đào tạo, Phó trưởng phòng Đào tạo hoặc cơ quan có thẩm quyền công chứng xác nhận.

 
VI.  LỰA CHỌN KHÓA HỌC
 

Trả lời:

Tất cả các khóa học do ứng viên lựa chọn phải phù hợp với các lĩnh vực ưu tiên liên quan đến phát triển nguồn nhân lực, hội nhập kinh tế hoặc môi trường bền vững. Các lĩnh vực được nêu trong chiến lược hợp tác phát triển Việt Nam-Australia có tiêu đề Australia’s strategic approach to aid in Vietnam 2010-2015 và phù hợp với các lĩnh vực phát triển trọng tâm của Học bổng Phát triển.

Xin lưu ý rằng Học bổng ADS/ALAS không tài trợ cho các chương trình học về Quản trị Kinh doanh (MBA), phần cứng và phần mềm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, y học và dược.

Trả lời:

Đối với ứng viên tiến sĩ các khóa học đề xuất phải phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu đã thực hiện ở bậc thạc sĩ.

Đối với bậc thạc sĩ (trừ giảng dạy tiếng Anh), nếu các ứng viên mong muốn lựa chọn một khóa học tại Australia khác với ngành học trước đây của họ thì vẫn có thể được xem xét, tùy thuộc vào sự phù hợp của kinh nghiệm làm việc và mục tiêu nghề nghiệp. Trong đơn xin học bổng bạn phải chứng minh bạn sẽ sử dụng kiến thức và kỹ năng sẽ học được trong khóa học đề xuất của bạn để thúc đẩy sự phát triển của Việt Nam sau khi bạn trở về từ Australia.

Tất cả các ứng viên là giảng viên tiếng Anh phải có chuyên ngành về ngôn ngữ tiếng Anh ở cấp độ đào tạo trước đó.

Trả lời:

Các ứng viên đã qua vòng sơ tuyển có thể thay đổi khóa học của họ nếu họ không đáp ứng các yêu cầu đầu vào của các trường đại học họ lựa chọn. Mong muốn thay đổi khóa học với các lý do khác sẽ được xem xét theo từng trường hợp cụ thể.

Trả lời:

Đúng. Các chuyên gia cố vấn học tập sẽ giúp ứng viên đã qua vòng sơ tuyển tìm kiếm giáo sư hướng dẫn để họ có thể được nhận học tại một trường đại học Australia.

Nếu các ứng viên Tiến sĩ hoặc Thạc sĩ nghiên cứu đã được tìm được giáo sư hướng dẫn tại thời điểm nộp hồ sơ, họ phải cung cấp tên của giáo sư hướng dẫn đó trong mục 8 của Mẫu Đơn xin học bổng. Tuy việc phải có tên giáo sư hướng dẫn tại thời điểm nộp hồ sơ không phải là một yêu cầu bắt buộc nhưng để tạo điều kiện thuận lợi cho việc xét tuyển hồ sơ của bạn, chúng tôi khuyến khích bạn liên lạc với một giáo sư hướng dẫn tiềm năng càng sớm càng tốt, do việc tìm kiếm giáo sư hướng dẫn có thể sẽ mất nhiều thời gian.

Nếu bạn đã tìm được giáo sư hướng dẫn sẵn sàng nhận đề tài nghiên cứu của bạn hoặc đã liên lạc với một giáo sư hướng dẫn tiềm năng tại thời điểm nộp hồ sơ, bạn nên gửi bằng chứng này cùng với hồ sơ xin học bổng. Trong trường hợp bạn qua vòng sơ tuyển và vào vòng phỏng vấn, bạn sẽ phải cung cấp bằng chứng cập nhật về việc liên hệ với giáo viên hướng dẫn tiềm năng.

Trả lời:

Để có hướng dẫn chi tiết về việc tìm giáo sư hướng dẫn và để hoàn thành phần 8 “Research Proposal Details” trong Đơn xin học bổng, xin truy cập đường link tìm giáo sư hướng dẫn.

 
VII.  TRAO HỌC BỔNG
 

Trả lời:

ADS
Đối với tất cả những ứng viên ADS qua vòng sơ tuyển, chúng tôi dự kiến sẽ thông báo quyết định về học bổng có điều kiện vào đầu tháng 8 năm 2012.

ALAS
Đối với học bổng ALAS, danh sách đề cử các ứng viên xuất sắc sẽ được gửi sang Canberra vào đầu tháng 8 năm 2012, và quyết định cuối cùng về học bổng ALAS sẽ được đưa ra trong tháng 9 năm 2012, cùng thời gian với danh sách đề cử ứng viên ALAS khác trong khu vực. Các ứng viên đạt học bổng ALAS sẽ được thông báo trong tháng 10 năm 2012. Những ứng viên có tên trong danh sách đề cử nhưng không đạt học bổng ALAS sẽ được trao học bổng ADS.

Trả lời:

Là học bổng toàn phần được cung cấp trong thời gian tối thiểu cần thiết để bạn có thể hoàn thành chương trình học tập theo quy định của các trường đại học Australia, bao gồm cả đào tạo chuẩn bị.

Học bổng có giá trị lên đến 300.000 đô la Úc đối với bậc tiến sĩ (4 năm) và lên đến 150.000 đô la Úc với bậc Thạc sĩ (2 năm) bao gồm:



Đối với ứng viên đạt ALAS, học bổng cung cấp khóa đào tạo kỹ năng lãnh đạo bổ sung.

Vé máy bay khứ hồi về Việt Nam trong quá trình học dành cho sinh viên (không kèm theo vợ hoặc chồng và con) như sau:

  • Sinh viên thạc sĩ có quá trình học là 2 năm (không ít hơn 2 năm) được một vé máy bay khứ hồi trở về Việt Nam sau một năm học tập với kết quả học tập đạt yêu cầu
     
  • Nghiên cứu sinh bậc tiến sĩ trong 4 năm được nhận một vé máy bay khứ hồi hàng năm (tối đa 3 lần) tùy thuộc vào kết quả học tập có đạt yêu cầu hay không.

Để biết thông tin chi tiết về các quyền lợi của học bổng, xin vui lòng tham khảo www.ausaid.gov.au/scholar/studyin.cfm

Trả lời:

Ứng viên đạt học bổng ALAS có thể tham gia vào các Chương trình phát triển kỹ năng lãnh đạo bao gồm:

a. Tham gia hội nghị ba ngày cấp quốc gia với sự có mặt của tất những người đạt học bổng ALA và gặp gỡ các nhà lãnh đạo của Australia để thảo luận về các vấn đề đang nổi cộm. Việc tham dự hội nghị này là yêu cầu bắt buộc đối người đạt học bổng ALAS

b. Tham gia các hội thảo chuyên đề và xây dựng các hoạt động khác để tăng cường kiến thức và kỹ năng lãnh đạo về phát triển cho người đạt học bổng ALAS.

Trong thời gian học tập tại Australia người đạt học bổng ALAS còn có các cơ hội mở rộng mạng lưới khác.

Để biết thêm thông tin về ALA trong Chương trình Phát triển xin truy cập www.ldp.net.au.

Trả lời:

Trước khi người đạt học bổng ADS/ALAS nhận học bổng, họ sẽ phải ký một thỏa thuận pháp lý với Chính phủ Australia. Thoả thuận này nêu thông tin chi tiết về trách nhiệm của người được trao học bổng.

Về tổng thể người đạt học bổng sẽ phải: tham gia Chương trình Giới thiệu Nhập học của trường đại học (IAP) và bất kỳ yêu cầu về chương trình học chuẩn bị nào khác trước khi đến Australia, thể hiện cam kết về học tập và đáp ứng tất cả các yêu cầu của trường đại học; đạt được kết quả học tập theo yêu cầu, duy trì liên lạc với Cán bộ liên lạc sinh viên tại trường đại học, tuân thủ luật pháp của Australia; và tuân thủ đúng các điều kiện của thị thực.

Những người đạt học bổng ADS/ALAS sau khi hoàn thành khóa học tại Australia phải trở lại công tác tại Việt Nam ít nhất hai năm.

Trả lời:

Chính phủ Australia không cung cấp bất kỳ hỗ trợ tài chính nào khác cho người phụ thuộc của người đạt học bổng ADS/ALAS. Việc mang theo người phụ thuộc trong gia đình hoàn toàn thuộc về trách nhiệm của người đạt học bổng.

Ứng viên ADS/ALAS phải ghi rõ trong đơn xin học bổng về dự định mang theo vợ hoặc chồng và con cái của họ sang Australia.

Thực tế người đạt học bổng nên ổn định cuộc sống trong một khoảng thời gian đủ để điều chỉnh và thích nghi với môi trường sống mới – có thể lên tới 3-6 tháng trước khi đưa thành viên gia đình sang Australia.

Cán bộ Liên lạc Sinh viên tại trường đại học của người đạt học bổng sẽ liên hệ với ASDiV để báo cáo về việc hỗ trợ gia đình người đạt học bổng sang cùng họ tại Australia. Khi nhận được xác nhận này ASDiV sẽ gửi “Thư Đồng ý" cho người đạt học bổng.

Để biết thêm thông tin về trách nhiệm của người đạt học bổng đối với vợ, chồng, con cái, người phụ thuộc khi họ đến Australia, xin liên hệ với Phòng thị thực và di trú (DIAC) (http://www.immi.gov.au) hoặc trường đại học nơi bạn muốn học.