Van an toàn

Van an toàn và van xả áp suất đảm bảo sự an toàn của thiết bị và hệ thống bằng cách hoạt động tự động để mở van khi áp suất đầu vào tăng lên và đạt đến áp suất đặt và để đóng van khi áp suất đầu vào giảm xuống áp suất đặtĐối với những thiết bị khác thì nhiệm vụ của van an toàn là đảm bảo về áp suất cho các thiết bị máy móc luôn trong giới hạn an toàn.

Van an toàn
Van an toàn.

Các loại van an toàn.

Có 3 loại cơ bản đó là van kiểu lò xo, van đòn bẩy và van xung lượng.

 YOSHITAKE SAFETY AND RELIEF VALVE, JIS 10K FF FLANGED ENDS.
Application: Air, Water, Oil, Non-Corrosive Fuilds.
Pressure range: 0.5 to 8 kgf/cm2 (Spring A, B, C or D).
Max Temp: 120 Deg.C.
Body: Cast Iron.
Valve & Seat: Cast Bronze
Model: AL-4T. 
YOSHITAKE SAFETY AND RELIEF VALVE – SCREWED ENDS.
Application: Steam, Air, Water, Oil, Non-Corrosive Fuilds
Pressure range: 0.5 to 16 kgf/cm2 (Spring A, B, C, D or E)
Max Temp: 220 Deg.C
Body: Cast iron. 
Valve & Seat: Stainless steel.
Model: AL-17.

Không phải bất kỳ một thiết bị nà cũng có thể gắn van an toàn vào được. Mà cần phải thông qua quá trình kiểm định để biết được những thiết bị nào phù hợp với nó. Thông qua cơ quan kiểm định kỹ thuật một cách kỹ càng và chặt chẽ.

Quá trình kiểm định van an toàn.

Van an toàn cần được kiểm định tại Trung tâm 3 theo yêu cầu của nhà máy. Nhằm đảm bảo an toàn cho van công nghiệp và các thiết bị trong hệ thống đi kèm.

Kiểm tra bằng mắt thường các tình trạnh cơ bản bên ngoài của van.
Nâng áp suất khí nén(ni tơ) hay áp suất khí lỏng (nước, các chất dầu thông dụng) để kiểm tra tình trạng hoạt động của van, áp suất đóng của van ở mức nào.
Dùng thiết bị chuyên dụng kiểm tra độ kín của van.
Quá trình này cần được thực hiện nhờ vào các công cụ kiểm tra chuyên dụng và các kỹ thuật viên cần có các kỹ năng cơ bản.

 

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *